Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Picture1.png Images.png Dong_ho_dep11.swf Images2.jpeg Movie1.flv WP_20140120_018.jpg WP_20140120_014.jpg DSC00252.jpg DSC00248.jpg DSC00261.jpg DSC002451.jpg DSC002441.jpg DSC00249.jpg DSC00251.jpg DSC002521.jpg DSC00246.jpg DSC00260.jpg DSC002391.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    địa lý 7 bổ túc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Hoàng Vũ
    Ngày gửi: 08h:21' 16-09-2011
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người

    Tuần: 1 - Tiết: 1
    NS:
    ND:
    Phần1: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG
    Bài 1: DÂN SỐ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
    
    I/- MỤC TIÊU BÀI GIẢNG:
    1/- Kiến Thức
    HS cần hiểu và nắm vững về:
    *Dân số, mật độ dân số, tháp tuổi.
    *Nguồn lao động của một địa phương.
    *Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số.
    *Hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển và cách giải quyết.
    *Nhận biết sự khác nhau cơ bản và sự phân bố 3 chủng tộc chính trên thế giới.
    2/- Kỹ Năng:
    *Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
    *Rèn kỹ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
    *Nhận biết qua ảnh và trên thực tế 3 chủng tộc chính trên thế giới.
    II/- CÁC PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    *Biểu đồ gia tăng dân số thế giới H1.2 SGK (phóng to).
    *Hai tháp tuổi H1.1 SGK (phóng to).
    *Tranh, ảnh 3 chủng tộc chính.
    III/- BÀI GIẢNG:
    1/- Bài Mới:
    Họat động của thầy và trò
    Nội dung chính
    
     Hoạt động 1
    GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “dân số” (trang 186).
    Câu hỏi: Vậy trong các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu những gì?
    GV: Giới thiệu sơ lược H1.1 SGK cấu tạo, màu sắc biểu hiện trên tháp tuổi (3 nhóm tuổi)
    - Màu xanh lá cây biểu thị số người chưa đến tuổi lao động.
    - Màu xanh biển biểu thị số người trong độ tuổi lao động .
    - Màu vàng sẫm biểu thị số người hết độ tuổi lao động.
    Câu hỏi: Quan sát H1.1 SGK cho biết :
    - Tổng số trẻ em từ khi mới sinh ra cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp ước tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
    (Tháp 1 khoảng:5,5 triệu trai, 5,5 triệu gái.
    Tháp 2 khoảng: 4,5 triệu trai, 5 triệu gái.)
    - Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở 2 tháp tuổi?
    (Số người lao động ở tháp2 nhiều hơn tháp 1).
    - Cho nhận xét hình dạng 2 tháp H1.1? (Thân, đáy hai tháp)
    Kết luận: - Tháp tuổi có hình dạng: đáy rộng, thân hẹp (như tháp 1) có số người trong độ tuổi lao động ít hơn tháp tuổi có hình dạng đáy hẹp, thân rộng (như tháp 2)
    - Hình đáy tháp 1 cho biết dân số trẻ .
    - Hình đáy tháp 2 cho biết dân số già.
    Câu hỏi: Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc điểm của dân số
    Hoạt động 2
    GV yêu cầu HS đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh” ( tỉ suất ), “Tỉ lệ tử”.
    - Hướng dẫn đọc biểu đồ H1.3; H1.4 SGK: đường xanh là tỉ lệ sinh, đường đỏ là tỉ lệ tử và phần tô hồng ( khoảng cách giữa xanh và đỏ ) là tỉ lệ gia tăng dân số. HS tìm hiểu khái niệm “gia tăng dân số”.
    Câu hỏi: Quan sát H1.3, H1.4 đọc chú dẫn, cho biết tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố nào?
    - Khoảng cách rộng, hẹp ở các năm 1950, 1980, 2000 có ý nghĩa gì?
    GV giảng giải:
    - Tỉ lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử.
    - Khoảng cách thu hẹp lại thì dân số tăng chậm (như năm 2000 ở H1.3).
    - Khoảng cách mở rộng là dân số tăng nhanh (năm 2000 ở H1.4).
    Câu hỏi: Quan sát H1.2 SGK cho biết dân số thế giới bắt đầu tăng:
    + Tăng nhanh từ năm nào? (1804 – đường biểu diễn (đỏ) dốc).
    + Tăng vọt từ năm nào? (1900 – đường biểu diễn dốc đứng).
    - Giải thích nguyên nhân hiện tượng trên.
    GV tổng kết
    - Những năm đầu CN – TK 16, dân số thế giới tăng chậm: chủ yếu do thiên tai, dịch bệnh, nạn đói, chiến tranh …
    - Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỷ gần đây do cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật phát triển mạnh mẽ. Trong nông nghiệp (đổi mới canh tác, tạo giống cây con cho năng suất cao), trong công nghiệp hoá, tạo bước nhảy vọt trong nền kinh tế, trong y tế phát minh vacxin tiêm chủng …
    Hoạt động 3
    Câu hỏi: quan sát 2 biểu
     
    Gửi ý kiến